Quản lý chất lượng bệnh viện

Bản tin cải tiến chất lượng và an toàn người bệnh quý IV.2024

Cập nhật lúc: 1:31:28 CH - 10/01/2025



 

Bản tin cải tiến chất lượng và an toàn người bệnh quý IV.2024

 

1. Sự cố y khoa

Trong quý IV năm 2024 ghi nhận 05 sự cố y khoa, trong đó gồm 04 sự cố chưa xảy ra (NC0-A), 01 sự cố mức độ trung bình (NC2-E). 100% sự cố được báo cáo đầy đủ và đúng theo quy định. 

STT

Sự cố

Khuyến cáo phòng ngừa

1

Ghế nha số 03 bị xì hơi

- Đề nghị tổ trang thiết bị xây dựng kế hoạch thay thế ống hơi định kỳ mỗi năm 1 lần và thực hiện theo đúng tiến độ.

- Tổ trang thiết bị xem xét về việc lắp van khóa khí tổng để khoa khóa khi không sử dụng.

- Tổ trang thiết bị và khoa cùng kiểm tra, giám sát đội kiểm tra của công ty khi thực hiện kiểm tra định kỳ các trang thiết bị.

2

BN bị phản vệ độ III sau truyền máu.

- Xem xét nhận định kỹ nguyên nhân khi truyền máu ở BN xuất hiện sốt; lạnh run  khi truyền máu (do nhiễm trùng hay sốt do phản ứng truyền máu không có tan máu mức độ nhẹ). 

- Cần thực hiện đầy đủ các xét nghiệm phù hợp giúp chẩn đoán nguyên nhân khi nghi ngờ phản ứng truyền máu không có tan máu mức độ nhẹ. Chỉ truyền máu thêm khi đã loại trừ hoàn toàn do nguyên nhân này.  

3

Máy ACCENT ELITE (Phòng chăm sóc da) Khoa PTTM báo lỗi

Phải thực hiện nghiêm chế độ kiểm tra định kỳ và đột xuất tại Khoa có giám sát; hiệu chuẩn và kiểm định đúng quy định về trang thiết bị y tế.

4

Đồng hồ điện và dây dẫn trên thang bộ tầng 3 (Khoa Lọc thận) bị cháy

Phải thực hiện nghiêm chế độ kiểm tra TTB định kỳ và đột xuất tại Khoa có giám sát; hiệu chuẩn và kiểm định đúng qui định về trang thiết bị.

5

Bình tích áp bơm nguồn 1 của hệ thống RO – Khoa Lọc thận bị thủng rỉ nước

Tăng cường công tác kiểm tra; giám sát; hiệu chuẩn; kiểm định trang thiết bị y tế đúng theo qui định.

 

2. Chỉ số chất lượng

Các chỉ số chất lượng trong Quý IV năm 2024 đạt tỷ lệ: 96,7% (29/30 chỉ số)

CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG

KHOA/PHÒNG

CHỈ TIÊU

NĂM 2024

KẾT QUẢ

QUÝ IV 2024

SO SÁNH

VỚI CHỈ TIÊU

A.  Chỉ số chất lượng chung của bệnh viện

1. Tỷ lệ phẫu thuật loại II trở lên

Khoa Ngoại

≥ 75%

79,4%

Đạt

Khoa Sản

> 97%

99,7%

Đạt

Khoa Tai - Mũi - Họng

≥ 94%

97,4%

Đạt

2. Tỷ lệ viêm phổi do nhiễm khuẩn bệnh viện

TT Cấp cứu, HSTC-CĐ

≤ 0,5%

0%

Đạt

3. Tỷ lệ HSBA hoàn thiện các yêu cầu cơ bản theo quy chế HSBA

Phòng KHTH

≥ 95%

95,7%

Đạt

4. Tỷ lệ sai lỗi trong thực hiện ghi chép điều dưỡng

Phòng Điều Dưỡng

< 5%

4,71%

Đạt

5. Tỷ lệ tuân thủ quy trình truyền dịch

Phòng Điều Dưỡng

100%

100%

Đạt

6. Tỷ lệ ca phẫu thuật sử dụng đúng hướng dẫn thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật khi tiến hành phẫu thuật

Phòng Điều Dưỡng

100%

100%

Đạt

7. Tỷ lệ nhận diện chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ chăm sóc người bệnh

Phòng Điều Dưỡng

100%

100%

Đạt

8. Tỷ lệ tuân thủ quy trình kỹ thuật thay băng vết thương

Phòng Điều Dưỡng

100%

100%

Đạt

9. Tỷ lệ tuân thủ 5 đúng khi dùng thuốc

Phòng Điều Dưỡng

100%

100%

Đạt

10. Bệnh phẩm xét nghiệm bị từ chối

Phòng Điều Dưỡng

< 0,5%

0,036%

Đạt

11. Tỷ lệ vệ sinh tay của NVYT theo 5 thời điểm

Tổ KSNK

≥ 77%

83,1%

Đạt

12. Hiệu suất sử dụng phòng mổ

Khoa Gây mê

- Phẫu thuật

≥ 80%

84,04%

Đạt

13. Tỷ lệ chuyển lên tuyến trên khám chữa bệnh (tất cả các bệnh)

TT Cấp cứu, HSTC-CĐ

≤ 4,1%

4,90%

Không đạt

Khoa Nội

≤ 1,28%

0%

Đạt

Khoa Ngoại

< 1,0%

0,49%

Đạt

Khoa Nhi

< 2%

1,08%

Đạt

Khoa Sản

≤ 0,4%

0,31%

Đạt

14. Tỷ lệ hài lòng của người bệnh Ngoại trú với dịch vụ khám chữa bệnh

Phòng Chăm sóc

khách hàng

≥ 91,5%

100%

Đạt

15. Tỷ lệ hài lòng của người bệnh Nội trú với dịch vụ khám chữa bệnh

Phòng Chăm sóc

khách hàng

≥ 91%

100%

Đạt

16. Tỷ lệ lỗi kết nối HIS và PACS

Phòng CNTT

≤ 2,2%

0,55%

Đạt

B. Chỉ số chất lượng khoa/phòng

1.   Tỷ lệ hài lòng của người bệnh với dịch vụ khám chữa bệnh ngoại trú

Khoa Mắt

≥ 98%

100%

Đạt

2.   Tỷ lệ HSBA khoa Mắt hoàn thiện các yêu cầu cơ bản theo quy chế HSBA

Khoa Mắt

≥ 90%

95,4%

Đạt

3.   Thời gian nằm viện trung bình trong phẫu thuật lấy thai

Khoa Sản

≤ 4,5 ngày

3,83 ngày

Đạt

4.   Tỷ lệ Hồ sơ bệnh án ngoại trú được hoàn thiện và ra viện trong ngày

Khoa Răng Hàm Mặt

> 98%

99,7%

Đạt

5.   Tỷ lệ viêm phổi liên quan đến máy thở

Đơn vị Hồi sức

≤ 30%

0%

Đạt

6.   Tỷ lệ nhiễm khuẩn dụng cụ sau khi hấp tiệt khuẩn

Khoa Tai Mũi Họng

0%

0%

Đạt

7.   Tỷ lệ thực hiện số ca chẩn đoán hình ảnh so với chỉ tiêu kế hoạch

Khoa CĐHA

≥ 80%

83,4%

Đạt

8.      Tỷ lệ tư vấn thành công dịch vụ Nội soi đại tràng có gây mê đạt so với tổng số dịch vụ Nội soi đại tràng tại khoa

Khoa Nội soi

≥ 50%

52,6%

Đạt

9.      Tỷ lệ trả kết quả xét nghiệm đúng hẹn cho bệnh nhân nội trú và ngoại trú

Khoa Xét nghiệm

≥ 95%

97,6%

Đạt

 

3. Giám sát thực hiện đúng theo phác đồ điều trị

3.1. Giám sát định kỳ

Khoa

Số hồ sơ được kiểm tra

Bệnh chính

Bệnh kèm

Phù hợp

Không đầy đủ

Không phù hợp

Phù hợp

Không đầy đủ

Không phù hợp

Nội

12

12

0

0

10

1

0

Ngoại

7

7

0

0

3

0

0

Sản

14

11

2

1

5

2

4

Nhi

3

1

0

2

1

0

0

Tai Mũi Họng

7

7

0

0

6

0

0

Răng Hàm Mặt

3

3

0

0

1

0

0

Mắt

10

10

0

0

2

3

0

TT CC, HSTC-CĐ

10

10

0

0

10

0

0

Lọc Thận

210

210

0

0

210

0

0

Tổng

276

271

98,19%

2

0,72%

3

1,09%

248

96,12%

6

2,33%

4

1,55%

 

3.2. Giám sát đột xuất

Khoa

Số hồ sơ được kiểm tra

Bệnh chính

Bệnh kèm

Phù hợp

Không đầy đủ

Không phù hợp

Phù hợp

Không đầy đủ

Không phù hợp

Nội

1

1

0

0

1

0

0

Ngoại

2

2

0

0

2

0

0

Sản

2

2

0

0

2

0

0

Nhi

2

2

0

0

0

0

0

Lọc thận

24

24

0

0

24

0

0

TMH

1

1

0

0

1

0

0

Mắt

1

1

0

0

1

0

0

RHM

1

1

0

0

0

0

0

TT CC, HSTC-CĐ

2

2

0

0

2

0

0

Tổng

36

36

100%

0

0

33

100%

0

0

 

4. Phản ứng có hại của thuốc (ADR):

Trong quý IV của năm 2024 đã có 2 trường hợp ADR xảy ra:

  • Ngày 07/12/2024 ghi nhận 1 trường hợp có phản ứng với thuốc Tanganil 500mg/5ml Piracetam 3g tại Trung tâm Cấp cứu, Hồi sức tích cực - Chống độc.
  • Ngày 30/12/2024 ghi nhận 1 trường hợp có phản ứng với thuốc Amikacin 250mg tại Khoa Ngoại.

100% trường hợp đã được phát hiện và xử trí kịp thời, không gây hậu quả nghiêm trọng.

 

Bệnh viện An Sinh

Sức khỏe và hạnh phúc của gia đình bạn

 

 

  

Các tin tức khác:
[Trở về]