Sinh hoạt khoa học

Tái tạo màng nhĩ đơn thuần (vá nhĩ đơn thuần) - BS. CKII. Nguyễn Kim Ca

Cập nhật lúc: 10:48:47 SA - 13/08/2018



 

 

I. LỊCH SỬ

 

  • Thế kỷ XV sau cái chết của Charl do mổ tai, ngành Tai bị gián đoạn # 10 năm
  • Năm 1840, Mascus Barzer dùng bàng quang heo căng vào sừng trâu - áp vào tai để nghe
  • Năm 1841, Yearley  dùng cục bông gòn thấm ướt đặt vào lỗ thủng màng nhĩ - nghe
  • Năm 1876, Roosar dùng Nitate-Ag đốt rìa lỗ thủng màng nhĩ
  • Năm 1887, Blake dùng mãnh giấy mỏng đặt vào lỗ thủng mn
  • Năm 1895, dùng thành mạch máu để ghép vào lỗ thủng mn
  • Năm 1958, Shea dùng mãnh gân cơ thái dương để ghép
  • Năm 1895, dùng thành mạch máu để ghép
  • Tiếp theo dùng sụn vành tai.

 

II.ĐẶC ĐIỂM & CẤU TRÚC MÀNG NHĨ

 

 

1. Cấu trúc màng nhĩ:

 

- Màng nhĩ hình thành ở tháng thứ 3 thai kỳ.

- Màng nhĩ có hình Oval .

- Kích thước  # (8 - 10) mm

- Độ nghiêng/ sàng ống tai ngoài 55 độ.

- Màng nhĩ được cấu tạo 3 lớp :

  • Lớp ngoài: biểu mô
  • Lớp giữa: mô sợi
  • Lớp trong: niêm mạc

 

2. Màng nhĩ tự liền nhanh (lành lỗ thủng) 

Tăng sinh niêm mạc đa số trường hợp màng nhĩ bị thủng. Rìa lỗ thủng mọc ra nhanh, khoảng 01 mm/ngày.

 

 

3. Màng nhĩ không tự liền:

 

- Do lớp nm vùng rìa lỗ thủng bị cuộn vào trong.

 

- Do diễn tiến liên tục của bệnh lý

 

III.NGUYÊN NHÂN GÂY THỦNG MÀNG NHĨ

 

- Do nhiễm trùng: sinh mủ à tăng áp suất màng nhĩ à màng nhĩ căng phồng à vỡ (lỗ thủng).

 

- Do chấn thương trực tiếp: ngoáy tai, té đập vào tai, …

- Do chấn thương áp lực (Baro-traumatic): đi máy bay, …

- Do tiếng nổ quá lớn.

- Do nhiệt độ cao

  

IV. TRIỆU CHỨNG

GIẢM THÍNH LỰC

Độ I:  20 - 40 Db (nhẹ)

Độ II: 40 - 60 Db (vừa)

Độ III: 60 - 80 Db (nặng)

Độ IV: >80  Db (rất nặng)

(Đo thính lực đồ)

 

ẢNH HƯỞNG MÀNG NHĨ - SỨC NGHE

Màng nhĩ bình thường rung động do sóng âm thanh à chuỗi xương con à Ốc tai à não bộ (khuyếch đại tần số âm thanh), nghe tốt. 

 

MÀNG NHĨ VÀ SỨC NGHE 

Khi có sự gián đoạn như viêm tai, thủng màng nhĩ, hư chuỗi xương con, có cholesteatoma à nghe kém, điếc.

  • Lỗ thủng nhỏ (3mm) chuyển động chuỗi xương con bị giới hạn.
  • Lỗ thủng lớn diện tích tiếp xúc Mn giảm và màng nhĩ rung động giảm à chuỗi xương con rung động giảm…
  • Lỗ thủng càng nhỏ, càng mau liền, sức nghe càng giảm ít.
  • Lỗ thủng càng lớn, càng lâu liền, sức nghe càng giảm nhiều.

 

V. ĐIỀU TRỊ:

1. Nội khoa: (theo phát đồ điều trị viêm tai giữa mạn tính).

Thuốc:

  • Kháng sinh: Augmentin…
  • Kháng Histamine: Telfast, Rupafin…
  • Kháng viêm: Medrol…
  • Giảm đau: Panadol…
  • Thuốc nhỏ tai: Formacine, Otifar…
  • Làm thuốc tai: Rửa tai

 

2. Ngoại khoa: mổ tai vá nhĩ

 

CHỌN BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT VÁ NHĨ

Chống chỉ định

1. Tuyệt đối:

  • U ác tính
  • Nhiễm Pseudomonas tai ngoài đang tiến triển
  • Viêm tai giữa mạn tính có hồi viêm, có biến chứng

 

2. Tương đối:

Viêm tai giữa đợt cấp, điều trị ổn định (tai khô, vòi nhĩ thông, không còn đau…)

Bán tắt vòi nhĩ

Chỉ còn một (1) tai nghe được

Có những cơn ho mạn tính, lao phổi

 

CHỌN BỆNH NHÂN PHẨU THUẬT VÁ NHĨ:

Chỉ định:

  • Kiểu đã mổ tai có kết quả tốt. Ví dụ: VTGMT, thủng nhĩ ổn định
  • Tai khô không chảy mũ, hồi viêm
  • Thủng nhĩ
  • Không có cholesteoma
  • Chuỗi xương con còn nguyên vẹn
  • Không có bệnh lý kèm theo
  • Thính lực giảm

 

KỸ THUẬT MỔ VÁ NHĨ ĐƠN THUẦN  

Vá nhĩ bằng máy nội soi (Karl Storz endoscopy)

Bộ dụng cụ vi phẫu tai

Gây mê NKQ 

 

CÁC BƯỚC PHẪU THUẬT 

1. Lấy mãnh ghép sụn vành tai:

  • Rạch da gờ nắp vành tai
  • Bóc tách lấy sụn, ép mỏng
  • Tạo hình mãnh ghép
  • Khâu vết mổ lấy sụn, băng ép

 

2. Ghép mãnh sụn:

  • Làm tươi rìa lỗ thủng
  • Tạo vạc da ống tai
  • Đặt mãnh ghép sụn: pp Under - lay hoặc Onder - lay
  • Cố định mãnh ghép, đặt spongel ống tai   

 

Vết mổ lấy sụn gờ nắp vành tai

 

 

ĐIỀU TRỊ HẬU PHẪU

 

THUỐC:

  • Kháng sinh thích hợp
  • Kháng viêm
  • Kháng hístamin
  • Giảm đau
  • Chăm sóc hộ lý cấp III
  • Ngay sau ổn định có thể xuất viện, nếu không có gì bất thường
  • Cấp toa điều trị ngoại trú
  • Tái khám định kỳ

 

SĂN SÓC SAU PHẪU THUẬT

1. Trong sinh hoạt:

  • Người bệnh sau mổ tai vá nhỉ có thể bị buồn nôn hay chóng mặt. Nếu có thể sử dụng thuốc.
  • Tránh đi máy bay, khi đi cần phải xin ý kiến của bác sĩ sau 8 tuần lễ.
  • Khi hắc hơi nên há miệng.
  • Không nên hỉ mũi.
  • Nhớ uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ
  • Tái khám theo định kỳ


2. Săn sóc tai

  • Thay băng mỗi ngày/ một lần và khi vết mổ bị ướt.
  • Cắt chỉ sau 6-8 ngày.
  • Giữ tai sạch và khô, tắm gội chú ý nước vào tai mổ (nước vào sẽ gây nhiễm trùng).
  • Lau dịch chảy ra bên ngoài nhẹ nhàng bằng que có thấm betadine hoặc cồn.

 

 

NHẬN XÉT CHUNG

 

 

  • Viêm tai thủng nhĩ thường gặp ở mọi lứa tuổi
  • Điều trị nội khoa viêm tai giữa mạn tính thủng nhĩ không tốt sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm: liệt mặt, viêm não, màng não,…
  • Cẩn thận khi khám: Khai thác kỹ tiền sử bệnh, nội soi tai, Xquang, CT scanner,… đo thính lực. Điều trị nội khoa ổn định thật sự, mới nghĩ đến mổ tai vá nhĩ.

 

Hiệu quả phục hồi giải phẫu:

  • Kết quả màng nhĩ liền kín sau phẫu thuật 01 tháng 88%  và sau 3 tháng 94% (Bệnh viện Đại học Y Thái Bình)
  • Nghiên cứu của BS. Cao Minh Thành: 95,9 %
  • Tác giả Fiorino: 91%
  • Có sự cải thiện chức năng nghe đạt sau 3 tháng 9,3 Db
  • Đây là phẫu thật an toàn
  • Cần hướng dẫn chăm sóc tai sau mổ cho bn./.